Tóm tắt nhanh mức phạt
| Phương tiện/hành vi | Mức phạt tiền | Căn cứ |
|---|---|---|
| Người điều khiển mô tô, xe gắn máy và xe tương tự không có chứng nhận bảo hiểm TNDS bắt buộc còn hiệu lực | 200.000–300.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực | 200.000–300.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 18 |
| Người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bảo hiểm TNDS bắt buộc | 400.000–600.000 đồng | Khoản 1 Điều 19 |
Với xe máy dùng cá nhân, điều khoản nêu hành vi không có chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực. Quy định cũng nêu riêng hành vi không mang theo chứng nhận đối với xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận tải. Nếu bạn mua bảo hiểm điện tử, hãy lưu chứng nhận và bảo đảm có thể mở, xuất trình khi cần kiểm tra.
Bảo hiểm TNDS xe máy bắt buộc là gì?
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới là bảo hiểm chi trả trách nhiệm của chủ xe đối với người thứ ba và hành khách khi xe gây thiệt hại, trong phạm vi và điều kiện pháp luật quy định. Đây không phải bảo hiểm sửa chữa chiếc xe của người mua, cũng không thay thế bảo hiểm tai nạn cá nhân.
Chủ xe thuộc diện áp dụng phải tham gia bảo hiểm còn hiệu lực. Khi tham gia giao thông, người điều khiển cần bảo đảm có chứng nhận hợp lệ cho đúng phương tiện. Xe điện có thể thuộc nhóm xe gắn máy hoặc xe đạp điện tùy đặc tính kỹ thuật; nghĩa vụ bảo hiểm phụ thuộc vào việc phương tiện được phân loại pháp lý như thế nào.
Không có bảo hiểm xe máy phạt bao tiền năm 2026?
Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS còn hiệu lực bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng. Khung này không phân biệt xe dưới 50cc hay trên 50cc; loại xe ảnh hưởng đến phí bảo hiểm, không làm thay đổi khung phạt nêu trên.
Đối với xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận tải, điều khoản còn quy định xử phạt trong trường hợp không mang theo chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực. Vì vậy, người chạy xe công nghệ hoặc kinh doanh vận tải nên lưu chứng nhận ở nơi dễ truy cập, đồng thời kiểm tra xem hợp đồng khai đúng mục đích sử dụng hay chưa.
Xe máy chuyên dùng áp dụng mức riêng
Người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bảo hiểm bắt buộc TNDS bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Đây là nhóm phương tiện khác với xe mô tô, xe gắn máy thông thường.
Mức phạt áp dụng theo loại hành vi và phương tiện. Xe mô tô, xe gắn máy thông thường không có bảo hiểm TNDS bắt buộc còn hiệu lực: 200.000–300.000 đồng; xe máy chuyên dùng không có bảo hiểm: 400.000–600.000 đồng.
Những tình huống dễ bị nhầm là đã có bảo hiểm
- Hợp đồng đã hết hạn: chứng nhận hết thời hạn không còn là bảo hiểm đang có hiệu lực. Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc trên chứng nhận.
- Mua nhầm sản phẩm tự nguyện: bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe không thay thế bảo hiểm TNDS bắt buộc.
- Thông tin xe không khớp: kiểm tra biển số, số khung, số máy và loại xe trên chứng nhận để kịp thời yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh.
- Không truy cập được chứng nhận điện tử: tải/lưu bản điện tử và mã tra cứu ngoại tuyến nếu có; mua qua doanh nghiệp bảo hiểm hoặc kênh phân phối được phép.
- Khai sai mục đích sử dụng: nếu xe được dùng kinh doanh vận tải, khai báo chính xác để hợp đồng và chứng nhận thể hiện đúng thông tin.
Chứng nhận bảo hiểm có thể được cấp dưới dạng điện tử. Hãy kiểm tra thông tin và khả năng xác thực thay vì chỉ dựa vào ảnh chụp hoặc giấy giới thiệu sản phẩm không thể tra cứu.
Bảo hiểm TNDS bắt buộc bồi thường những gì?
Khi xe được bảo hiểm gây tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm xem xét bồi thường cho bên bị thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của chủ xe, quy tắc và hồ sơ vụ việc. Hạn mức trách nhiệm hiện hành đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy và xe máy điện thuộc nhóm tương ứng gồm:
- Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng: tối đa 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
- Thiệt hại về tài sản: tối đa 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Đây là hạn mức tối đa, không phải khoản chi trả tự động cho mọi tai nạn. Mức bồi thường thực tế căn cứ thiệt hại, trách nhiệm của các bên, hồ sơ hợp lệ và điều kiện bảo hiểm. Thiệt hại của chính xe gây tai nạn hoặc thương tích của người điều khiển không mặc nhiên được thanh toán từ phần TNDS bắt buộc.
Giá bảo hiểm xe máy năm 2026
Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc được quy định theo loại phương tiện. Với xe máy phổ thông, các mức phí cơ bản thường được người mua quan tâm như sau:

| Loại xe | Phí năm, chưa VAT | VAT 10% | Tổng phí năm |
|---|---|---|---|
| Xe mô tô hai bánh dưới 50cc, xe máy điện thuộc nhóm tương ứng | 55.000 đồng | 5.500 đồng | 60.500 đồng |
| Xe mô tô hai bánh từ 50cc trở lên | 60.000 đồng | 6.000 đồng | 66.000 đồng |
Phí trên chưa tính sản phẩm tự nguyện hoặc quyền lợi bổ sung. Phân loại phương tiện và mức phí cụ thể cần theo đúng giấy đăng ký, đặc tính xe và biểu phí hiện hành. Xe ba bánh hoặc phương tiện chuyên dùng có thể áp dụng mức khác.
Cách mua và kiểm tra bảo hiểm hợp lệ
- Chọn doanh nghiệp bảo hiểm được phép bán bảo hiểm TNDS bắt buộc hoặc đại lý/kênh phân phối chính thức.
- Cung cấp chính xác loại xe, biển số, số khung, số máy và mục đích sử dụng.
- Kiểm tra tên doanh nghiệp bảo hiểm, thời hạn hiệu lực, thông tin phương tiện và mã xác thực trên chứng nhận.
- Lưu chứng nhận bản giấy hoặc bản điện tử ở nơi có thể xuất trình trong lúc đi đường.
- Đặt nhắc lịch gia hạn trước ngày hết hạn để tránh khoảng thời gian không có bảo hiểm.
Biểu phí bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước quy định; nếu bên bán chào giá khác thường hoặc gộp thêm quyền lợi, hãy yêu cầu thể hiện rõ phần TNDS bắt buộc và phần tự nguyện trên chứng từ.

Kết luận
Trong năm 2026, người điều khiển mô tô, xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm TNDS bắt buộc còn hiệu lực có thể bị phạt 200.000–300.000 đồng; xe máy chuyên dùng không có bảo hiểm áp dụng mức 400.000–600.000 đồng. Phí bảo hiểm bắt buộc cho xe máy phổ thông khoảng 60.500–66.000 đồng/năm đã gồm VAT tùy loại xe.
Hãy kiểm tra hiệu lực, thông tin phương tiện và nguồn cấp chứng nhận. Bảo hiểm TNDS bắt buộc giúp san sẻ trách nhiệm bồi thường với bên thứ ba khi có tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, nhưng không thay thế bảo hiểm vật chất xe hay bảo hiểm tai nạn cá nhân.
Nguồn tham khảo
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (Điều 18, Điều 19).
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2025.